Nhà phố tại Tây Ninh thường có mặt tiền từ 4–6m, chiều sâu lớn và được xây theo dạng 2 tầng, 3 tầng hoặc kết hợp gara, sân thượng. Khi lập ngân sách, cần tính đủ móng, diện tích các tầng, ban công, sân, mái và mức vật tư hoàn thiện.
Hưng Phát nhận thiết kế, thi công phần thô và xây nhà phố trọn gói tại Tây Ninh theo từng quy mô công trình.

BÁO GIÁ XÂY NHÀ PHỐ TẠI TÂY NINH 2026
Bảng dưới đây dùng để dự toán nhanh:
| Hạng mục | Đơn giá tham khảo |
|---|---|
| Thi công phần thô nhà phố | khoảng 3,0 – 3,9 triệu đồng/m² |
| Nhà phố trọn gói cơ bản | khoảng 5,0 – 5,8 triệu đồng/m² |
| Nhà phố hoàn thiện khá | khoảng 5,8 – 6,6 triệu đồng/m² |
| Nhà phố có mái Nhật | khoảng 5,5 – 6,8 triệu đồng/m² |
| Nhà phố kiến trúc cao cấp | Báo giá theo hồ sơ |
Mức trên dùng để dự toán ban đầu. Báo giá thực tế cần xác định theo diện tích quy đổi, bản vẽ, vật tư và điều kiện thi công.
Với công trình triển khai đồng bộ từ thiết kế đến hoàn thiện, Xây Nhà Trọn Gói Tại Tây Ninh giúp kiểm soát từ hồ sơ đến vật tư và tiến độ.
BÁO GIÁ NHÀ PHỐ 2 TẦNG
Nhà phố 2 tầng phù hợp với gia đình 4–5 người, thường bố trí 3–4 phòng ngủ.
Một công trình 5 × 20m không nhất thiết xây hết 100m² mỗi tầng. Nếu chừa sân trước, sân sau và khoảng thông thoáng, diện tích sàn thực tế có thể nhỏ hơn.
Ví dụ:
- Tầng 1: 80m².
- Tầng 2: 80m².
- Móng quy đổi: 35m².
- Mái quy đổi: 40m².
Tổng diện tích:
80 + 80 + 35 + 40 = 235m²
Nếu đơn giá giả định:
5,5 triệu đồng/m²
Chi phí dự toán:
235 × 5,5 triệu = khoảng 1,292 tỷ đồng
Đây là cách tính minh họa, không phải báo giá cố định.
BÁO GIÁ NHÀ PHỐ 3 TẦNG
Nhà phố 3 tầng thường phù hợp khi:
- Đất không quá rộng.
- Gia đình cần nhiều phòng.
- Có nhu cầu phòng thờ riêng.
- Có sân thượng.
- Kết hợp làm việc hoặc kinh doanh.
Ví dụ nhà xây 80m² mỗi tầng:
- Tầng 1: 80m².
- Tầng 2: 80m².
- Tầng 3: 80m².
- Móng quy đổi: 35m².
- Mái: 40m².
Tổng diện tích:
315m²
Nếu áp dụng đơn giá giả định 5,5 triệu đồng/m²:
315 × 5,5 triệu = khoảng 1,732 tỷ đồng
Chi phí thực tế thay đổi theo kiến trúc và vật tư hoàn thiện.
BÁO GIÁ NHÀ PHỐ CÓ GARA
Gara có thể bố trí:
- Trong khối nhà.
- Phía trước phòng khách.
- Bên hông nếu đất đủ rộng.
Chi phí cần tính thêm các hạng mục:
- nền gara;
- cửa;
- điện;
- chiếu sáng;
- thoát nước;
- thông gió.
Nếu gara nằm hoàn toàn trong diện tích xây dựng thì phần này được tính cùng diện tích sàn.
Vị trí gara nên được xác định ngay từ hồ sơ Thiết Kế & Thi Công Nhà Phố Tại Tây Ninh – Trọn Gói để không ảnh hưởng cầu thang và không gian sinh hoạt.
CHI PHÍ NHÀ PHỐ THEO DIỆN TÍCH SÀN
Dự toán sơ bộ theo mức 5,0–6,5 triệu đồng/m²:
| Tổng diện tích sàn | Chi phí tham khảo |
|---|---|
| 120m² | 600 – 780 triệu đồng |
| 160m² | 800 triệu – 1,04 tỷ đồng |
| 200m² | 1,0 – 1,3 tỷ đồng |
| 240m² | 1,2 – 1,56 tỷ đồng |
| 300m² | 1,5 – 1,95 tỷ đồng |
Bảng chưa cộng đầy đủ móng, mái và các phần phụ trợ.
CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH XÂY NHÀ PHỐ
Tổng diện tích có thể gồm:
- Móng.
- Tầng trệt.
- Các tầng lầu.
- Ban công.
- Sân.
- Sân thượng.
- Mái.
- Tum.
Công thức:
Chi phí dự kiến = Tổng diện tích quy đổi × Đơn giá
Không nên dùng:
diện tích đất × số tầng
để tính toàn bộ ngân sách.
CHI PHÍ MÓNG NHÀ PHỐ
Nhà phố có thể sử dụng:
- Móng đơn.
- Móng băng.
- Móng bè.
- Giải pháp khác theo kết cấu.
Chi phí móng phụ thuộc:
- nền đất;
- tải trọng;
- số tầng;
- kết cấu.
Nhà 3 tầng thường có yêu cầu kết cấu khác nhà 1–2 tầng.
CHI PHÍ CẦU THANG
Cầu thang gồm:
- bê tông cốt thép;
- hoàn thiện mặt bậc;
- lan can;
- tay vịn.
Các loại vật liệu:
- đá;
- gỗ;
- kính;
- sắt
có mức chi phí khác nhau.
CHI PHÍ BAN CÔNG
Ban công thường phát sinh:
- bê tông;
- chống thấm;
- lát nền;
- lan can;
- cửa;
- đèn.
Ban công càng lớn thì tổng diện tích quy đổi càng tăng.
CHI PHÍ SÂN THƯỢNG
Nhà phố 3 tầng thường kết hợp sân thượng.
Các hạng mục gồm:
- kết cấu sàn;
- chống thấm;
- lát nền;
- thoát nước;
- lan can;
- mái che.
Nếu có phòng thờ hoặc phòng giặt trên sân thượng thì cần cộng thêm diện tích xây dựng.
NHÀ PHỐ MÁI BẰNG
Mái bằng phù hợp với kiến trúc hiện đại, dễ tạo hình khối gọn.
Các hạng mục cần tính:
- bê tông mái;
- chống thấm;
- thoát nước;
- hoàn thiện mặt mái.
Phương án này thường dễ kiểm soát chi phí hơn các hệ mái nhiều lớp.
NHÀ PHỐ MÁI NHẬT
Nhà phố mái Nhật phù hợp với lô đất có bề ngang tốt.
Chi phí tăng do:
- hệ mái;
- vật liệu;
- nhân công;
- kết cấu;
- trang trí mái.
Với nhà mặt tiền hẹp, cần kiểm soát tỷ lệ để mái không làm công trình nặng.
NHÀ PHỐ HIỆN ĐẠI
Kiến trúc hiện đại thường sử dụng:
- mảng khối;
- ban công kính;
- lam;
- cửa lớn;
- cây xanh;
- đá trang trí.
Chi phí phụ thuộc nhiều vào:
- cửa;
- kính;
- đá;
- hệ lam;
- vật liệu mặt tiền.
NHÀ PHỐ TÂN CỔ ĐIỂN
Tân cổ điển thường có:
- cột;
- phào;
- ban công;
- mái;
- lan can trang trí.
Chi phí hoàn thiện thường cao hơn kiến trúc hiện đại vì tăng khối lượng nhân công và chi tiết.
CHI PHÍ PHẦN THÔ NHÀ PHỐ
Phần thô thường gồm:
- móng;
- cột;
- dầm;
- sàn;
- cầu thang;
- xây tường;
- tô trát;
- điện nước âm;
- chống thấm theo phạm vi.
Nếu gia chủ muốn tự lựa chọn vật tư hoàn thiện, Thi Công Phần Thô Tại Tây Ninh phù hợp với hình thức tách riêng phần kết cấu và phần hoàn thiện.
CHI PHÍ HOÀN THIỆN NHÀ PHỐ
Gạch
Bao gồm:
- nền;
- WC;
- bếp;
- ban công;
- sân thượng.
Cửa
Có thể dùng:
- nhôm kính;
- gỗ;
- cửa thép;
- cửa cuốn cho gara.
Sơn
Gồm:
- sơn nội thất;
- ngoại thất;
- mặt tiền.
Thiết bị điện
Bao gồm:
- ổ cắm;
- công tắc;
- đèn;
- thiết bị liên quan.
Thiết bị vệ sinh
Chi phí thay đổi theo:
- số WC;
- thương hiệu;
- phân khúc.
NHÀ PHỐ 4 × 15m
Diện tích đất:
60m²
Nếu xây 2 tầng, tổng hai sàn khoảng:
120m²
Nếu xây 3 tầng:
180m²
Cần tính thêm:
- móng;
- mái;
- ban công.
Với mặt tiền 4m, thiết kế nên ưu tiên:
- cầu thang gọn;
- giếng trời;
- ánh sáng;
- thông gió.
NHÀ PHỐ 4 × 20m
Diện tích đất:
80m²
Không nên xây kín toàn bộ nếu muốn tăng thông thoáng.
Có thể chừa:
- sân trước;
- sân sau;
- giếng trời.
Diện tích xây thực tế có thể khoảng 60–70m²/tầng tùy nhu cầu.
NHÀ PHỐ 5 × 20m
Đây là kích thước dễ bố trí.
Có thể làm:
- gara;
- phòng khách;
- bếp;
- 3–4 phòng ngủ;
- phòng thờ;
- sân thượng.
Nếu xây 80m² mỗi tầng:
2 tầng = 160m² sàn
3 tầng = 240m² sàn
Chưa gồm móng và mái.
BÁO GIÁ NHÀ PHỐ KẾT HỢP KINH DOANH
Tầng trệt cần tính thêm:
- cửa mặt tiền lớn;
- hệ thống điện;
- chiếu sáng;
- biển hiệu;
- WC riêng;
- khu vực tiếp khách.
Nếu có yêu cầu tải trọng hoặc công năng đặc biệt, kết cấu cần được tính từ đầu.
NHỮNG YẾU TỐ LÀM GIÁ NHÀ PHỐ TĂNG
Số tầng
Tăng khối lượng:
- thép;
- bê tông;
- cốp pha;
- cầu thang.
Mái phức tạp
Mái Nhật hoặc mái nhiều lớp làm tăng diện tích.
Mặt tiền nhiều vật liệu
Các vật liệu:
- kính;
- đá;
- gỗ ngoài trời;
- lam kim loại
có thể tăng ngân sách đáng kể.
Nhiều WC
Tăng:
- điện nước;
- chống thấm;
- gạch;
- thiết bị.
Đường vận chuyển nhỏ
Nhà trong hẻm có thể cần:
- vận chuyển thủ công;
- chia nhỏ vật tư;
- tăng thời gian thi công.
CÁCH GIẢM CHI PHÍ XÂY NHÀ PHỐ
Tối ưu mặt bằng
Hạn chế diện tích hành lang và không gian không sử dụng.
Chọn kiến trúc gọn
Ít chi tiết trang trí giúp giảm chi phí.
Lựa chọn vật tư theo ngân sách
Không nhất thiết tất cả vật liệu đều phải ở phân khúc cao.
Chốt thiết kế trước khi xây
Thay đổi cầu thang, WC hoặc mặt tiền trong quá trình thi công dễ phát sinh.
Tính trước nội thất
Vị trí:
- sofa;
- tivi;
- tủ;
- giường
giúp bố trí điện và cửa chính xác hơn.
PHẦN NÀO NÊN ĐẦU TƯ NHIỀU HƠN?
Nên ưu tiên ngân sách cho:
- kết cấu;
- chống thấm;
- điện nước;
- cửa ngoài;
- mái.
Các phần trang trí có thể điều chỉnh theo ngân sách mà không ảnh hưởng nhiều đến kết cấu chính.
BÁO GIÁ NHÀ PHỐ CÓ BAO GỒM NỘI THẤT KHÔNG?
Không mặc định.
Nội thất rời như:
- sofa;
- giường;
- bàn ghế;
- tủ quần áo
thường không nằm trong gói xây dựng cơ bản nếu hợp đồng không ghi rõ.
Tủ bếp hoặc nội thất cố định cần được xác định riêng.
QUY TRÌNH BÁO GIÁ NHÀ PHỐ TẠI HƯNG PHÁT
Bước 1: Xác định khu đất
Cần có:
- chiều ngang;
- chiều sâu;
- địa chỉ.
Bước 2: Chốt số tầng
Xác định:
- 2 tầng;
- 3 tầng;
- tum;
- sân thượng.
Bước 3: Chốt công năng
Gồm:
- phòng ngủ;
- WC;
- phòng thờ;
- gara.
Bước 4: Chọn kiến trúc
- Hiện đại.
- Mái Nhật.
- Tân cổ điển.
Bước 5: Tính diện tích
Bao gồm:
- móng;
- các tầng;
- mái;
- sân.
Bước 6: Chốt vật tư
Chọn cấp vật liệu phù hợp ngân sách.
Bước 7: Lập báo giá
Thể hiện:
- diện tích;
- đơn giá;
- vật tư;
- phạm vi;
- hạng mục riêng.
THÔNG TIN CẦN GỬI ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Kích thước đất | Ngang × dài |
| Số tầng | 2 / 3 tầng |
| Phòng ngủ | Số lượng |
| Gara | Có / không |
| Loại mái | Bằng / Nhật / khác |
| Kiến trúc | Hiện đại / tân cổ điển |
| Mức hoàn thiện | Cơ bản / khá / cao |
| Ngân sách | Khoảng dự kiến |
BÁO GIÁ XÂY NHÀ PHỐ TẠI TÂY NINH – HƯNG PHÁT
Hưng Phát nhận:
- Nhà phố 2 tầng.
- Nhà phố 3 tầng.
- Nhà có gara.
- Nhà có sân thượng.
- Nhà ở kết hợp kinh doanh.
- Nhà phố hiện đại.
- Nhà mái Nhật.
- Thi công phần thô.
- Xây trọn gói.
Các hạng mục và chi phí tổng thể có thể đối chiếu tại Báo Giá Xây Dựng Hưng Phát.
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ GIÁ XÂY NHÀ PHỐ
Xây nhà phố 2 tầng 80m² khoảng bao nhiêu tiền?
Nếu hai sàn tổng 160m² và tạm tính 5,0–6,5 triệu đồng/m² thì khoảng 800 triệu – 1,04 tỷ đồng, chưa tính đầy đủ móng và mái.
Xây nhà phố 3 tầng có đắt hơn nhiều không?
Tổng chi phí tăng do có thêm diện tích sàn, cầu thang, kết cấu và hoàn thiện.
Làm gara có tăng chi phí không?
Có, tùy diện tích và loại cửa gara.
Mái Nhật có phù hợp nhà phố không?
Có thể phù hợp với những lô đất có tỷ lệ mặt tiền tốt. Cần tính tỷ lệ mái ngay từ thiết kế.
Nhà phố có cần giếng trời không?
Với nhà bị kín hai bên, giếng trời là giải pháp hiệu quả để tăng ánh sáng và thông gió.
LIÊN HỆ HƯNG PHÁT NHẬN BÁO GIÁ XÂY NHÀ PHỐ TẠI TÂY NINH
CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ HƯNG PHÁT
Địa chỉ 1: Số 37, ấp Thạnh Lộc, Xã Thạnh Bình, Tỉnh Tây Ninh
Địa chỉ 2: 24 Nguyễn Văn Bạch, P3, TP Tây Ninh
Hotline: 097.961.6609
Email: hungphatconstruction79@gmail.com
Website: www.hunglephat.com
HƯNG PHÁT – Báo giá nhà phố theo diện tích, số tầng, kiến trúc và mức hoàn thiện thực tế.
